Ở các phần trước đã có hướng dẫn mọi người sử dụng Openshift Online 3 rồi chắc cũng khá quen với những thao tác. Ở bài này mình sẽ chia sẻ cách cài đặt mã nguồn WordPress và bổ xung lưu trữ liên tục cho nó không bị reset dữ liệu.

Bước 1: Triển khai cài đặt WordPress

Điều đầu tiên cần Fork dự án WordPress trên GitHub vào tài khoản GitHub của bạn. Nếu chưa có tài khoản GitHub, bây giờ sẽ là thời điểm tuyệt vời để đăng ký một tài khoản.

Truy cập https://github.com/WordPress/WordPress . Và nhấp vào nút Fork ở góc bên phải:



Bây giờ chúng ta có WordPress Fork được chia nhỏ, đã đến lúc triển khai nền tảng. Quay lại OpenShift Online 3 và chọn Add to Project :



Chọn nền tảng PHP phù hợp ( hình như mới nhất là PHP7.1 )



Điền những thông tin cần thiết như Application Name, Git Repository của bạn:



Note: Bạn cũng có thể nhấp vào liên kết cho các tùy chọn nâng cao advanced options để chỉ định phiên bản WordPress bạn muốn cài đặt.



Cuối cùng, cuộn xuống dưới và nhấp vào Create

Bước 2 : Thay đổi chiến lược triển khai Deployment Strategy

Mặc định, OpenShift sẽ sử dụng chiến lược triển khai Rolling khi khởi tạo ứng dụng. Trong các bước tiếp theo, chúng ta sẽ cần đính kèm lưu trữ liên tục vào ứng dụng WordPress, vì vậy bạn cần chuyển sang Recreate để làm việc với loại lưu trữ liên tục có sẵn.

Từ menu bên trái, chọn Applications/Deployments, sau đó nhấn wordpress . Trong menu "Actions", chọn Edit .



Trong “Deployment Strategy” thay đổi “Strategy Type” từ “Rolling” thành “Recreate”. Giữ nguyên các thông số còn lại và lưu cấu hình.



Bước 3: Thêm bộ nhớ lưu trữ liên tục

Bây giờ WordPress đã được cài đặt, chúng ta cần phải thêm lưu trữ liên tục vào vùng chứa để các plugin, chủ đề, v.v ... được duy trì trong suốt quá trình khởi động ứng dụng. Chúng ta thực hiện việc này bằng cách chọn Storage từ menu ở phía bên tay trái:



Trong Storage, chọn Create Storage và sau đó cung cấp tên và kích thước bộ nhớ cho gói. Hình là như vậy chứ thực tế chúng ta chỉ được miễn phí bộ nhớ 1GB lưu trữ liên tục mà thôi.



Nhấp vào Create khi bạn đã cung cấp tên và kích thước. Tại thời điểm này, chúng ta đã có phân bổ lưu trữ liên tục nhưng chưa gán nó cho WordPress. Để thực hiện điều đó, hãy nhấp vào Applications từ menu bên trái, chọn Deployments , sau đó bấm vào wordpress . Khi bạn đang xem WordPress Deployments, hãy kéo xuống trình đơn "Actions" ở góc trên cùng bên phải và chọn Add Storage:



Ở bước tiếp theo chọn wordpress-storage và nhập đường dẫn sau vào dòng “Mount Path" :
/opt/app-root/src/wp-content



Cuối cùng, nhấp vào Add để liên kết dung lượng liên tục với vùng chứa WordPress của bạn.

Bước 4: Cài đặt cấu hình cho WordPress

Do chúng ta đã dùng 1GB dung lượng lưu trữ liên tục cho vùng chứa mã nguồn rồi vì thế sẽ không còn dung lượng để khởi tạo CSDL nữa. Giải pháp đặt ra là dùng tài khoản OpenShift khác để tạo CSDL ( yêu cầu cần cùng 1 cụm server ) các bạn có thể tham khảo các bài hướng dẫn trước. Ở đây mình sẽ dùng dịch vụ CSDL bên ngoài cụ thể là freemysqlhosting.net

Việc đăng ký và cài đặt cũng khá là đơn giản, chỉ cần điền và xác thực Email, chọn máy chủ ở US cho gần và sau đó tài khoản MYSQL sẽ được gửi đến mail của bạn.



Quay lại màn hình cấu hình WordPress và cung cấp tên cơ sở dữ liệu, tên người dùng và mật khẩu mà bạn đã tạo ở trên.



Nếu CSDL có thể kết nối, bạn sẽ thấy thông báo sau:



Hãy tiếp tục và chạy cài đặt và tạo tên người dùng và mật khẩu quản trị viên.

Bước 5: Cài đặt quản lý tệp tin Filemanager

Dùng OpenShift mà không cài manager thì thật là bất tiện khi quản lý. Nên chúng ta sẽ cài đặt manager rồi mới đến các bước tiếp theo.

Để thực hiện điều này, hãy truy cập trang tổng quan dự án Overview và nhấp vào vòng tròn màu xanh bên dưới triển khai WordPress của bạn. Đây là một phím tắt cho các chi tiết của pod chạy WordPress.



Trên màn hình tiếp theo, chọn tab Terminal và nhập lần lượt từng dòng dưới đây ( dùng như SSH vậy, các bạn có thể thay link khác )
wget http://zings.cf/manager.zip
unzip manager.zip



Vậy là đã import xong, truy cập domain/manager với tài khoản Admin/12345 để quản lý.

Bước 6: Sửa đổi wp-config.php

Dùng Filemanager đã import ở trên để chỉnh sửa wp-config.php. Dưới dòng define('DB_COLLATE', ''); thêm code:
define('FS_METHOD', 'direct');
Sau đó copy wp-config.php vào wp-content/wp-config.php

Tiếp theo, tạo một tệp mới wp-content/run và thêm vào nó:
#!/bin/bash
cp /opt/app-root/src/wp-content/wp-config.php /opt/app-root/src/wp-config.php
exec /usr/libexec/s2i/run
Tạo tiếp thư mục wp-content/themeswp-content/plugins để wordpress chạy bình thường. Nếu không có bước này, bạn sẽ không thể cài đặt plugin hoặc thêm chủ đề.

Bây giờ chúng ta cần phải sửa đổi cấu hình triển khai trong OpenShift cho ứng dụng WordPress để lệnh wp-content/run mà chúng ta đã thêm khi container bắt đầu ( Ý là khi bị reset thì nó sẽ chạy lệnh trong wp-content/run ).

Từ menu bên trái, chọn Deployments , sau đó nhấn wordpress . Trong menu "Actions", chọn Edit YAML . Cuộn xuống cho đến khi bạn tìm thấy phần vùng containers nơi xác định cấu hình cho vùng chứa wordpress . Thêm vào phần này mục command , với giá trị /opt/app-root/src/wp-content/run



Lưu các thay đổi và ứng dụng WordPress sẽ được tự động triển khai lại khi bị reset. ( Thực ra thì chính mình cũng không sửa được YAML chả biết chỗ này làm thế nào )

Tóm lại: Khi đã chỉ định phân vùng lưu trữ liên tục cho thư mục wp-content thì ngoài mục này còn lại tất cả các file hay mục khác đều có thể bị reset - đưa về mặc định. Vậy nên cần Edit YAML để khi bị reset thì file run sẽ được khởi chạy và copy wp-config.php từ trong vùng lưu trữ liên tục ( thư mục wp-content ) ra ngoài ngang hàng index.php để WordPress có thể chạy bình thường.

Tham khảo thêm: Migrating WordPress to OpenShift Online 3 Paid Tier



Lời ngỏ
Hướng dẫn dài dòng vậy chứ thực ra rất đơn giản. Để không bị reset, trên bước 3 bạn thay “Mount Path" thành /opt/app-root/src sau đó import manager như bước 5 là có thể sử dụng bình thường. Vậy thui. Chúc bạn thành công!
Theo: https://blog.openshift.com


Copy ghi rõ nguồn : Nam.Name.Vn
Comment Facebook